Liên kết





Liên kết web



Thăm dò ý kiến
Để tiến tới 1 nền hành chính phục vụ nhân dân thì làm công việc nào trước?
Lượt truy cập
Tổng số lượt truy cập
Lượt trong năm
Lượt trong tháng
Lượt trong ngày

Chi tiết tin tức
Phát triển chăn nuôi an toàn, bền vững trong hội nhập kinh tế quốc tế
Người đăng: Quản trị Hệ thống .Ngày đăng: 24/01/2009 .Lượt xem: 4922 lượt.
 1. Về chăn nuôi gia súc, gia cầm Trong những năm đến, các đối tượng con vạt nuôi chủ lực cần ưu tiên phát triển theo thứ tự: Chăn nuôi heo, chăn nuôi bò, chăn nuôi gà (theo nhiều hướng: chuyên thịt, chuyên trứng, nuôi thả vườn…). Ngoài ra, tuỳ theo điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương có thể phát triển các đối tượng vật nuôi khác như: trâu, dê, cưù, thỏ, vịt, đà điểu và các loại vạt nuôi đặc sản.

 - Đối với chăn nuôi heo phát triển theo 2 hướng: + Hướng công nghiệp: Chăn nuôi theo phương thức trang trại, công nghiệp, đầu tư thâm canh cao, theo quy trình kỹ thuật tiên tiến, chuồng trại công nghiệp, xử lý chất thải, ... + Hướng công nghiệp truyền thống hộ gia đình: Chăn nuôi theo hộ gia đình, có đầu tư thâm canh theo quy trình kỹ thuật, ... - Chăn nuôi bò: - Sản phẩm chăn nuôi bò vẫn có ưu thế cạnh tranh, do vậy những năm đến cần đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò, trong đó chú trọng đến việc nâng cao khối lượng và năng suất thịt qua chương trình cải tạo giống bò bằng công nghệ truyền giống nhân tạo, đẩy nhanh chương trình lai tạo giống bò thịt chất lượng cao. Về số lượng, chỉ để tăng trưởng tự nhiên, những địa phương có điều kiện đất đai làm đồng cỏ chăn thả. - Vùng đồng bằng: Đất đai phần lớn trồng cây nông nghiêp thức ăn chăn nuôi bò là thân cây, củ quả, từ trồng trọt có chất lượng tốt, nên chú trọng việc tăng chất lượng đàn bò lai hơn là tăng đàn.Cần đánh giá lại đàn giống bò đực ngoại truyền giống trực tiếp và đàn nái nền lai để có giống chất lượng cao. - Vùng trung du, vùng cát: Nơi điều kiện chăn thả có nhiều thức ăn cây cỏ tự nhiên và có thức ăn bổ sung nên chú trọng tăng trưởng đàn có quy mô lớn, cải thiện cơ bản chất lượng đàn phù hợp nuôi chăn thả gắn với môi trường tự nhiên. Về công tác giống, chú trọng đến gieo giống tự nhiên, sử dụng đực giống lai và bò cái nền, tỉ lệ máu lai Zêbu dưới 50% để thích nghi và có hiệu quả cao hơn. - Vùng núi cao: Cần nhìn nhận rõ môi trường thức ăn chăn thả, phù hợp với chăn nuôi trâu hơn với chăn nuôi bò. Do vậy chú trọng môi trường thức ăn tự nhiên để nuôi trâu hay bò. Chăn nuôi trâu, không phức tạp về kỹ thuật đối với giống và điều kiện môi trường, nên thích hợp chính ở miền núi, vùng trũng thấp. - Chăn nuôi gà: + Xác định con gà là chủ lực trong chăn nuôi gia cầm, nuôi gà có điều kiện để chăn nuôi qui mô vừa và lớn theo hướng công nghiệp, có kiểm soát dịch bệnh; + Phương thức chăn nuôi công nghiệp và công nghiệp truyền thống là phương thức chăn nuôi có điều kiện ứng dụng được tiến bộ kỹ thuật cao, có hiệu quả kinh tế khá lớn và an toàn dịch bệnh là hướng chính của sản xuất chăn nuôi phải đến; + Chăn nuôi gia cầm phương thức truyền thống hộ gia đình: Phương thức này tồn tại lâu đời và còn lâu dài trong nền sản xuất. Giống cần phải chọn lọc từ nguồn giống địa phương có chất lượng thịt ngon, chống chịu bệnh tật, cần có đầu tư bảo vệ nguồn gen, tạo giống mới thích hợp, sạch bệnh, hỗ trợ chăn nuôi thả vườn của nông hộ. - Chăn nuôi thủy cầm: + Trong Tỉnh có nhiều vùng ao đầm, ven sông Trường Giang và một vài địa phương phát triển chăn nuôi vịt trang trại, người làm kinh tế đang hướng tới. Sử dụng giống vịt cao sản thịt, trứng an toàn sinh học,với thức ăn chăn nuôi công nghiệp. Hướng này cần đầu tư phát triển mạnh trong tương lai; + Kích thích để nâng quy mô đàn từ 100 con trở lên sẽ được đầu tư giống ban đầu; + Về giải pháp cơ bản để phòng chống dịch là giống an toàn dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học là thực hiện tốt QĐ 1405 /TTg về Điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm, quản lý ấp trứng gia cầm gắn với đàn giống an toàn dịch bệnh; quản lý đàn gia cầm nuôi có quy mô lớn (từ 100 con trở lên) bằng sổ chứng nhận tiêm phòng an toàn, cho di chuyển địa điểm nuôi. 2. Về động vật thủy sản: - Định hướng: + Nước ngọt: Cá tra, cá rô phi đơn tính; + Nước lợ: Tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cua, cá nước lợ các loại… - Phương thức nuôi: + Nuôi nước ngọt: Nuôi thâm canh cá tra theo qui hoạch, lấy doanh nghiệp là đối tượng chính để phát triển, nông dân thực hiện nuôi gia công cho daonh nghiệp; + Các loại cá nuôi khác: Phát triển theo quy mô nông hộ, sản phẩm tiêu thụ chủ yếu nội địa. - Tôm thẻ chân trắng: Thực hiện nuôi thâm canh, từng bước chuyển đổi vùng nuôi tôm sú sang nuôi tôm thẻ chân trắng gắn bảo vệ môi trường. - Tôm sú: Thực hiện nuôi theo hình thức bán thâm canh, quản canh cải tiến. - Ở những nơi nuôi cá đáy không tốt: Thực hiện nuôi luân canh 1 vụ tôm sú, tôm thẻ chân trắng (vụ 1), chuyển sang nuôi cá rô phi, cua (vụ 2)…nhằm mục đích giảm rủi ro và cải thiện môi trường. 3. Về thức ăn chăn nuôi - Phương thức chăn nuôi trang trại, công nghiệp, bán công nghiệp: + Cần chủ động tại chổ tự chế biến, cộng với một phần thức ăn công nghiệp, chú trọng dinh dưỡng và hiệu quả sản xuất; + Cần đồng cỏ tự nhiên và trồng cỏ bổ sung theo quy mô đàn thâm canh gia súc (trâu, bò). - Phương thức chăn nuôi truyền thống kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi. - Thức ăn cho chăn nuôi chủ yếu là phụ phẩm nông nghiệp, nên khuyến khích mở rộng về dinh dưỡng cần bổ sung để thâm canh có hiệu quả. 4. Chăn nuôi gắn với cơ sở giết mổ, chế biến tập trung: - Việc phát triển chăn nuôi gắn với các cơ sở giết mổ tập trung sẽ cơ bản kiểm soát được việc phát sinh và lây lan mầm bệnh, hạn chế dịch bệnh xảy ra gây thiệt hại nặng nề cho chăn nuôi. - Các địa phương cần căn cứ vào “Dự án qui hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2008 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” đã được UBND tỉnh phê duyệt để triển khai tổ chức thực hiện. Khi sản xuất nông nghiệp đi sâu khai thác theo hướng nông sản hàng hóa có giá trị cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vừa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong nước và tham gia xuất khẩu thì phát triển chăn nuôi đa dạng, hướng thâm canh và an toàn sinh học là nội dung quan trọng trong thời kỳ hội nhập hiện nay./. Ban Biên tập (Lược trích từ Hội thảo Phát triển chăn nuôi)

[Trở về]
Các tin mới hơn:
Thực tế về bệnh lợi tai xanh ở Quảng Nam
Hướng tới mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi bền vững
Danh mục các bệnh thủy sản phải công bố dịch
Quy định về Phòng chống dịch bệnh động vật thuỷ sản
Dự thảo Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ...của Chi cục Thú y
Hướng dẫn thi hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Công bố hết dịch Tai xanh ở lợn
Công bố dịch Lở mồm long móng gia súc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Không dễ nhưng không thể không làm!
Triển khai Tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng
    
1   2  
    
Các tin cũ hơn:
Đưa diện tích trồng cỏ chăn nuôi lên 500.000 ha vào năm 2020
Cách xử lý da và lông thỏ kiểu hộ gia đình
Chiến lược phát triển chăn nuôi đến 2020: Vươn tới thế chủ động

Bản quyền thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Quảng Nam.

Trụ sở: 119 - Hùng Vương - Thành Phố Tam Kỳ - Quảng Nam

Điện thoại : 02353.852479 - Fax : 02353.852629 - Email : snnptntqna@gmail.com.

Đơn vị thiết kế: Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Quảng Nam (QTI)